Lãi suất hôm nay 12/1: Ngân hàng nào cao nhất?

Sáng 12/1, nhìn chung mặt bằng lãi suất được duy trì ổn định so với tuần trước đó. Đối với nhóm ngân hàng Big4 gồm: Vietcombank, Agribank, BIDV và VietinBank, trần huy động là 5,3%/năm, còn tại một số ngân hàng thương mại cổ phần duy trì mức lãi suất cao hơn lên tới 6,3% tại một số kỳ hạn.

Lãi suất hôm nay 12/1: Ngân hàng nào cao nhất?

Nhóm Big 4: Vietcombank, Agribank, BIDV và VietinBank

Theo khảo sát vào lúc 8h00 ngày 12/1, lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân, dao động từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 -2 tháng đang được Agribank niêm yết ở mức 2,4%/năm, kỳ hạn 3 tháng – 5 tháng là 2,7%/năm. Các kỳ hạn trung hạn từ 6 tháng - 11 tháng hiện cùng được áp dụng mức 3,8%/năm. Đối với kỳ hạn dài, tiền gửi 12 tháng - 18 tháng đang hưởng lãi suất 5,2%/năm. Cao nhất là kỳ hạn 24 tháng được duy trì ở mức cao nhất 5,3%/năm.

Với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), lãi suất tiền gửi tại quầy không đổi so với tuần trước và hiện vẫn được giữ trong khoảng 2,1 – 5,3%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 đến 60 tháng, với hình thức trả lãi cuối kỳ.

Theo biểu niêm yết hiện hành, tiền gửi kỳ hạn kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,20%, từ 1 - 2 tháng đều giữ lãi suất 2,1%/năm; kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng ghi nhận mức 3,5%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài hơn, Vietcombank áp dụng lãi suất 5,2%/năm cho tiền gửi 12 tháng và cao nhất là 5,3% cho kỳ hạn 24 tháng trở lên.

Với hình thức gửi tiền trực tuyến, lãi suất của Vietcombank đối với khách hàng được giữ nguyên, nhưng không cung cấp kỳ hạn 7 ngày hay 2 tháng.

Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại các ngân hàng Big4 (%/năm)

Kì hạn

Agribank

Vietcombank

BIDV

VietinBank

Không kỳ hạn

0,20%

0,10%

0,10%

0,10%

7 ngày

-

0,20%

-

0,20%

14 ngày

-

0,20%

-

0,20%

1 Tháng

2,40%

2,10%

2,10%

2,10%

2 Tháng

2,40%

2,10%

2,10%

2,10%

3 Tháng

2,70%

2,40%

2,40%

2,40%

4 Tháng

2,70%

-

-

2,40%

5 Tháng

2,70%

-

2,40%

2,40%

6 Tháng

3,80%

3,50%

3,50%

3,50%

7 Tháng

3,80%

-

-

3,50%

8 Tháng

3,80%

-

-

3,50%

9 Tháng

3,80%

3,50%

3,50%

3,50%

10 Tháng

3,80%

-

-

3,50%

11 Tháng

3,80%

-

-

3,50%

12 Tháng

5,20%

5,20%

5,20%

5,20%

13 Tháng

5,20%

-

5,20%

5,20%

15 Tháng

5,20%

-

5,20%

5,20%

18 Tháng

5,20%

-

5,20%

5,20%

24 Tháng

5,30%

5,30%

5,30%

5,20%

36 Tháng

-

-

5,30%

5,30%

Tiền gửi thanh toán

0,20%

-

Nguồn: Hà Anh tổng hợp từ Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank

Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy vẫn được duy trì trong khoảng 2,1 – 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi VND có kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 3 tháng đang được niêm yết ở mức 2,4%/năm; các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng mức 3,5%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, BIDV triển khai lãi suất 5,2%/năm cho tiền gửi 12 - 18 tháng và 5,3%/năm đối với kỳ hạn 24 - 36 tháng.

So với tháng trước, mặt bằng lãi suất tại BIDV vẫn giữ nguyên, chưa có điều chỉnh mới.

Cùng mặt bằng lãi suất với các ngân hàng quốc doanh khác, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi trong khoảng 2,1 – 5,3%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo biểu lãi suất đang áp dụng, tiền gửi kỳ hạn 3 tháng được hưởng lãi suất 2,4%/năm; các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng ở mức 3,5%/năm. Đối với các khoản gửi dài hạn, VietinBank áp dụng mức 5,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 5,3%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Đến thời điểm hiện tại, VietinBank vẫn chưa ghi nhận sự thay đổi nào trong biểu lãi suất huy động.

Lãi suất ngân hàng của một số Ngân hàng thương mại cổ phần

Sacombank cao nhất 6,0%

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) hiện đang áp dụng mặt bằng lãi suất tiết kiệm tại quầy trong khoảng 2,1 – 5,3%/năm, dành cho các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Trong đó, tiền gửi kỳ hạn 3 tháng được hưởng lãi suất 2,4%/năm; các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng ở mức 3,5%/năm. Với các khoản tiền gửi dài hạn, lãi suất kỳ hạn 12 tháng được duy trì ở 5,2%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng ở mức 5,3%/năm.

Biểu lãi suất Sacombank (%/năm)

Lãi cuối kỳ

Lãi hàng quý

Lãi hàng tháng

Kỳ hạn

Tại quầy

Online

Tại quầy

Online

Tại quầy

Online

Dưới 1 tháng

0,50%

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

4,75%

4,75%

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

4,75%

4,74%

4,74%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4,75%

4,73%

4,73%

4 tháng

4,75%

4,75%

4,72%

4,72%

5 tháng

4,75%

4,75%

4,71%

4,71%

6 tháng

4,90%

5,30%

4,87%

5,27%

4,85%

5,24%

7 tháng

4,90%

5,30%

4,84%

5,23%

8 tháng

4,90%

5,30%

4,83%

5,22%

9 tháng

4,90%

5,50%

4,84%

5,43%

4,82%

5,40%

10 tháng

4,90%

5,50%

4,81%

5,39%

11 tháng

4,90%

5,50%

4,80%

5,38%

12 tháng

4,90%

5,80%

4,81%

5,68%

4,79%

5,65%

13 tháng

4,90%

5,80%

4,78%

5,64%

15 tháng

4,90%

5,80%

4,78%

5,64%

4,77%

5,61%

18 tháng

4,90%

6,00%

4,76%

5,79%

4,74%

5,76%

24 tháng

5,00%

6,00%

4,79%

5,71%

4,77%

5,68%

36 tháng

5,20%

6,00%

4,86%

5,56%

4,84%

5,53%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay 12/1

Theo biểu lãi suất có hiệu lực từ ngày 17/12/2025, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB Bank) đang duy trì ổn định lãi suất tiền gửi tại quầy dành cho khách hàng cá nhân có số dư dưới 1 tỷ đồng.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 3 tháng đang được áp dụng mức 4,75%/năm; các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng ghi nhận mức 5,30%/năm. Đối với các khoản gửi dài hạn, MB Bank áp dụng lãi suất 5,75%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,40%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Hình thức

Truyền thống

Tiền gửi số

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Trả sau

Trả trước

Trả

hàng tháng

Trả sau

Trả trước

Trả hàng tháng

Trả sau

Hàng tháng

Trả

sau

Hàng tháng

KKH

0,05%

0,05%

01 tuần

0,50%

0,50%

0.50%

0.50%

0.00%

02 tuần

0,50%

0,50%

0.50%

0.50%

0.00%

03 tuần

0,50%

0,50%

0.50%

0.50%

0.00%

01 tháng

3,50%

3,48%

3,70%

3,68%

4.50%

4.50%

0.00%

02 tháng

3,60%

3,57%

3,80%

3,77%

4.60%

4.60%

0.00%

03 tháng

3,90%

3,86%

3,88%

4,10%

4,05%

4,08%

4.65%

4.63%

4.65%

4.63%

04 tháng

3,90%

3,84%

3,88%

4,10%

4,04%

4,07%

4.65%

4.62%

4.65%

4.62%

05 tháng

3,90%

3,83%

3,87%

4,10%

4,03%

4,07%

4.65%

4.61%

4.65%

4.61%

06 tháng

4,50%

4,40%

4,45%

4,70%

4,59%

4,65%

5.20%

5.14%

5.30%

5.24%

07 tháng

4,50%

4,38%

4,45%

4,70%

4,57%

4,64%

5.20%

5.13%

5.30%

5.23%

08 tháng

4,50%

4,36%

4,44%

4,70%

4,55%

4,63%

5.20%

5.12%

5.30%

5.21%

09 tháng

4,50%

4,35%

4,43%

4,70%

4,53%

4,62%

5.20%

5.11%

5.30%

5.20%

10 tháng

4,50%

4,33%

4,42%

4,70%

4,52%

4,61%

5.20%

5.10%

5.30%

5.19%

11 tháng

4,50%

4,32%

4,41%

4,70%

4,50%

4,61%

5.20%

5.09%

5.30%

5.18%

12 tháng

5,40%

5,12%

5,27%

5,50%

5,21%

5,36%

5.50%

5.36%

5.55%

5.41%

13 tháng

5,40%

5,10%

5,25%

5,50%

5,19%

5,35%

5.60%

5.44%

5.70%

5.54%

15 tháng

5,40%

5,05%

5,23%

5,50%

5,14%

5,33%

5.60%

5.42%

5.70%

5.51%

18 tháng

5,40%

4,99%

5,20%

5,50%

5,08%

5,29%

5.60%

5.38%

5.70%

5.48%

24 tháng

6,20%

5,51%

5,85%

6,30%

5,59%

5,94%

6.20%

5.85%

6.20%

5.85%

36 tháng

6,20%

5,22%

5,69%

6,30%

5,29%

5,78%

6.20%

5.69%

6.20%

5.69%

48 tháng

6,20%

4,96%

5,55%

6,30%

5,03%

5,63%

6.20%

5.55%

6.20%

5.55%

60 tháng

6,20%

4,73%

5,41%

6,30%

4,79%

5,48%

6.20%

5.41%

6.20%

5.41%

Nguồn: MB Bank

Đối với kênh trực tuyến, MB Bank triển khai tiết kiệm online với kỳ hạn từ 1 đến 60 tháng, áp dụng khung lãi suất khác nhau theo từng phân khúc khách hàng. Theo đó,

Trong khi đó, khách hàng Priority và Private được áp dụng mức cao hơn, dao động từ 4,5 – 6,4%/năm, tùy theo kỳ hạn gửi.

Lãi suất ngân hàng HDBank ngày 12/1

Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) vẫn giữ mặt bằng lãi suất huy động từ tại quầy, dao động từ 3,5 – 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

Trong đó, tiền gửi kỳ hạn 3 tháng được áp dụng mức 3,6%/năm; kỳ hạn 6 tháng ở mức 5,3%/năm; kỳ hạn 9 tháng ghi nhận 5,2%/năm. Với các khoản gửi dài hạn, lãi suất kỳ hạn 12 tháng ở mức 5,7%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng được duy trì ở 5,4%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Quảng cáo

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,50

01 tuần

0,50

02 tuần

0,50

03 tuần

0,50

01 tháng

3,50

3,40

02 tháng

3,50

3,40

03 tháng

3,60

3,50

3,50

04 tháng

3,60

3,50

3,50

05 tháng

3,60

3,50

3,50

06 tháng

5,30

5,30

5,30

5,30

07 tháng

5,20

5,00

5,10

08 tháng

5,20

4,90

5,10

09 tháng

5,20

4,90

5,00

5,10

10 tháng

5,20

4,90

5,00

11 tháng

5,20

5,00

5,00

12 tháng

LS12 loại 1

7,70

LS12 loại 2

5,70

5,30

5,50

5,50

5,60

13 tháng

LS13 loại 1

8,10

LS13 loại 2

5,90

5,40

5,60

15 tháng

5,90

5,40

5,60

5,70

18 tháng

6,00

5,40

5,70

5,70

5,80

24 tháng

5,40

4,80

5,10

5,10

5,20

5,30

36 tháng

5,40

4,50

5,00

5,10

5,10

5,20

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh online, HDBank đang triển khai biểu lãi suất dao động từ 4,2 – 6,1%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng. Cơ cấu lãi suất theo từng kỳ hạn về cơ bản tương đồng với hình thức gửi tại quầy và hiện chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,50

02 tuần

0,50

03 tuần

0,50

01 tháng

4,20

4,10

02 tháng

4,20

4,10

03 tháng

4,30

4,20

4,20

04 tháng

4,30

4,20

4,20

05 tháng

4,30

4,20

4,20

06 tháng

5,50

5,30

5,40

5,4

07 tháng

5,30

5,10

5,20

08 tháng

5,30

5,00

5,20

09 tháng

5,30

5,00

5,10

5,20

10 tháng

5,30

5.00

5,10

11 tháng

5,30

5,10

5,10

12 tháng

5,80

5,40

5,60

5,60

13 tháng

6,00

5,50

5,70

15 tháng

6,00

5,50

5,70

5,80

18 tháng

6,10

5,50

5,80

5,80

24 tháng

5,50

4,90

5,20

5,20

36 tháng

5,50

4,60

5,10

5,20

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank cao nhất 5,6%

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hiện đang triển khai các sản phẩm tiết kiệm thường cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire với kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng. Mặt bằng lãi suất dao động từ 3,85 – 5,35%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 3 tháng được áp dụng lãi suất 4,15%/năm; các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng ở mức 5,25%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng, Techcombank duy trì mức lãi suất 5,35%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Trả lãi định kỳ

Trả lãi trước

Private

Priority

Inspire

KH thường

Hàng tháng

Hàng quý

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,1

4

3,85

3,85

3,8

3,8

2M

4,1

4

3,85

3,85

3,8

3,8

3M

4,4

4,3

4,15

4,15

4,1

4,1

4M

4,4

4,3

4,15

4,15

4,1

4

5M

4,4

4,3

4,15

4,15

4,1

4

6M

5,5

5,4

5,25

5,25

5,1

5,2

5,1

7M

5,5

5,4

5,25

5,25

5,1

5

8M

5,5

5,4

5,25

5,25

5,1

5

9M

5,5

5,4

5,25

5,25

5,1

5,2

5

10M

5,5

5,4

5,25

5,25

5,1

5

11M

5,5

5,4

5,25

5,25

5,1

5

12M

5,6

5,5

5,35

5,35

5,2

5,25

5

13M

5,6

5,5

5,35

5,35

5,2

5

14M

5,6

5,5

5,35

5,35

5,2

5

15M

5,6

5,5

5,35

5,35

5,1

5,2

5

16M

5,6

5,5

5,35

5,35

5,1

17M

5,6

5,5

5,35

5,35

5,1

18M

5,6

5,5

5,35

5,35

5,1

5,2

4,9

19M

5,6

5,5

5,35

5,35

5,1

20M

5,6

5,5

5,35

5,35

5,1

21M

5,6

5,5

5,35

5,35

5,1

5,15

22M

5,6

5,5

5,35

5,35

5,1

23M

5,6

5,5

5,35

5,35

5,1

24M

5,6

5,5

5,35

5,35

5

5,1

4,8

25M

5,6

5,5

5,35

5,35

5

26M

5,6

5,5

5,35

5,35

5

27M

5,6

5,5

5,35

5,35

5

5,1

28M

5,6

5,5

5,35

5,35

5

29M

5,6

5,5

5,35

5,35

5

30M

5,6

5,5

5,35

5,35

5

5,05

31M

5,6

5,5

5,35

5,35

5

32M

5,6

5,5

5,35

5,35

5

33M

5,6

5,5

5,35

5,35

5

5

34M

5,6

5,5

5,35

5,35

4,9

35M

5,6

5,5

5,35

5,35

4,9

36M

5,6

5,5

5,35

5,35

4,9

5

4,6

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Bên cạnh đó, Techcombank tiếp tục triển khai sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc tại quầy với khung lãi suất linh hoạt theo từng nhóm khách hàng. Theo biểu niêm yết, khách hàng thường và Inspire được áp dụng lãi suất trong khoảng 3,95 – 5,55%/năm.

Đối với khách hàng Priority, lãi suất dao động từ 4,10 – 5,70%/năm. Trong khi đó, nhóm khách hàng Private tiếp tục được hưởng mức cao nhất, từ 4,20 – 5,80%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

Lãi suất ngân hàng ACB ngày 12/1

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) hiện đang duy trì các sản phẩm tiết kiệm tại quầy với kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng, áp dụng lãi suất trong khoảng 3,5 – 5,3%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 3 tháng đang được áp dụng mức 3,9%/năm; kỳ hạn 6 tháng ở mức 4,5%/năm; kỳ hạn 9 tháng ghi nhận 4,7%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ở mức 5,2%/năm và kỳ hạn 24 tháng là 5,3%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Ở kênh trực tuyến, ACB triển khai tiền gửi online với kỳ hạn từ 1 đến 12 tháng, áp dụng lãi suất linh hoạt theo quy mô tiền gửi, dao động từ 4,3 – 5,9%/năm.

Theo đó, tiền gửi online kỳ hạn 3 tháng được hưởng lãi suất 4,65%/năm. Kỳ hạn 6 tháng ghi nhận mức 5,2 – 5,4%/năm; kỳ hạn 9 tháng dao động từ 5,3 – 5,5%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất đang được ACB áp dụng trong khoảng 5,7 – 5,9%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

0,5

4,3

4,4

4,65

5,2

5,3

5,7

200 –

4,4

4,5

4,65

5,3

5,4

5,8

1.000 -

4,45

4,55

4,65

5,35

5,45

5,85

>= 5.000

4,5

4,6

4,65

5,4

5,5

5,9

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Theo biểu niêm yết mới nhất, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) hiện đang áp dụng lãi suất tiền gửi tại quầy trong khoảng 4,75 – 6,3%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Mức lãi suất được phân hóa theo từng kỳ hạn và quy mô tiền gửi.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ –

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ –

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ –

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với hình thức gửi trực tuyến, VPBank tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 4,75 – 6,5%/năm cho các kỳ hạn 1 – 36 tháng. Đáng chú ý, các khoản tiền gửi từ 6 tháng trở lên, đặc biệt là các khoản có giá trị lớn, đang được hưởng mức lãi suất cao hơn, trong đó nhiều kỳ hạn dài tiếp tục giữ trên ngưỡng 6%/năm.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

1 tỷ –

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

3 tỷ –

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,4

6,4

6,4

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

10 tỷ –

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

≥ 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6,5

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

Nguồn: VPBank

Theo doanhnghiepkinhtexanh.vn Sao chép

Cùng chuyên mục Ngân hàng

Các ngân hàng trung ương toàn cầu đứng trước “phép thử” Trung Đông

Trong tuần tới (từ ngày 16-20/3), hàng loạt ngân hàng trung ương từ Mỹ, châu Âu cho tới Nhật Bản, Indonesia đều sẽ tổ chức các cuộc họp chính sách quan trọng.

Ngân hàng trung ương Thái Lan bất ngờ cắt giảm lãi suất chủ chốt Ngân hàng Trung ương châu Âu sẵn sàng ứng phó các cú sốc kinh tế Ngân hàng dành riêng cho phụ nữ

Hơn 1,3 triệu tỷ đồng tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng

Ngân hàng Nhà Nước (NHNN) mới cập nhật số liệu tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân tại cuối quý 4/2025 với số dư hơn 1,3 triệu tỷ đồng. Loại hình này có lãi suất rất thấp, chỉ từ 0,1% đến 0,5%/năm.

Tỷ giá USD/VND tăng do xung đột Trung Đông, Ngân hàng Nhà nước nói gì? Giám đốc SSI Research: Nhịp giảm mở ra cơ hội giải ngân, nhóm ngân hàng và chứng khoán có thể dẫn dắt nhịp hồi

SHB chuẩn bị hoàn tất thương vụ chuyển nhượng SHBFinance cho Krungsri

Vừa qua, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý của Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHBFinance), từ loại hình Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sang Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

SHB được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 53.442 tỷ đồng SHB tăng cường bảo mật, ngừng Mobile Banking trên thiết bị rủi ro

Eximbank điều chỉnh thời gian nộp hồ sơ ứng cử nhân sự thay thế thành viên HĐQT

Eximbank điều chỉnh thời gian nhằm tạo điều kiện để cổ đông/nhóm cổ đông có thêm thời gian thực hiện đầy đủ quyền đề cử và hoàn thiện hồ sơ đề cử nhân sự tham gia HĐQT và BKS Eximbank.

Eximbank báo lãi hơn 1.500 tỷ đồng, tổng tài sản tăng 14% Eximbank dự kiến bầu thay thế 6 thành viên Hội đồng quản trị

Chuyên gia nói gì về đề xuất nới hạn mức vay nhỏ lên 400 triệu đồng?

Việc điều chỉnh quy định đối với các khoản vay nhỏ là bước đi phù hợp với bối cảnh kinh tế hiện nay, mức trần 100 triệu đồng đối với các khoản vay nhỏ từng được đề cập trong Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn trước đây đã dần trở nên lạc hậu so với thực tiễn thị trường.

Yêu cầu các ngân hàng công khai lãi suất, kiểm soát chặt cho vay các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro Đề xuất nâng hạn mức vay nhỏ lên 400 triệu đồng

Lộ diện nhà đầu tư đăng ký mua 200 triệu cổ phiếu SHB

Danh sách nhà đầu tư đăng ký tham gia đợt chào bán riêng lẻ 200 triệu cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) vừa được công bố, với sự góp mặt của nhiều công ty quản lý quỹ, tổ chức tài chính trong và ngoài nước.

Chứng khoán LPBank dự kiến tăng vốn lên hơn 14.086 tỷ đồng SHB tăng cường bảo mật, ngừng Mobile Banking trên thiết bị rủi ro

Đề xuất nâng hạn mức vay nhỏ lên 400 triệu đồng

Theo dự thảo sửa đổi Thông tư 39, khoản vay nhỏ tại các tổ chức tín dụng có thể được nâng từ 100 triệu đồng lên 400 triệu đồng. Với các khoản vay này, khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin cơ bản về mục đích sử dụng vốn và khả năng tài chính.

Lãi suất ngân hàng VietinBank mới nhất tháng 3/2026: Mức cao nhất là bao nhiêu? Hàng loạt ngân hàng ấn định lịch họp đại hội cổ đông năm 2026 Tỷ giá USD/VND tăng do xung đột Trung Đông, Ngân hàng Nhà nước nói gì?

Sacombank đặt mục tiêu lợi nhuận năm 2026 tăng hơn 6%, quy mô tài sản vượt mốc 1 triệu tỷ đồng

Sacombank đặt kế hoạch lợi nhuận năm 2026 tăng nhẹ trở lại sau khi trải qua một năm 2025 thách thức, đồng thời, đây cũng là bước đi thận trọng theo định hướng phát triển dài hạn mới của nhà băng này.

Áp lực nợ xấu gia tăng, Sacombank “đại hạ giá” nhiều khoản nợ đọng kéo dài Sacombank lập kỷ lục trước “giờ G” 4 thành viên HĐQT mới lộ diện

VPBankS triển khai gói ưu đãi kép: 0% lãi vay margin hoặc miễn phí giao dịch

Trong giai đoạn thị trường biến động, bài toán của nhà đầu tư không chỉ nằm ở việc chọn đúng mà còn ở khả năng kiểm soát chi phí và duy trì sức mua. Thấu hiểu áp lực đó, VPBankS triển khai chính sách lãi vay margin 0%, miễn phí giao dịch hỗ trợ nhà đầu tư giảm gánh nặng chi phí, linh hoạt cơ cấu danh mục và chủ động nắm bắt cơ hội ngay cả khi biến động.

VPBankS bổ nhiệm nhân sự cấp cao là cựu CEO của ABS Giải mã tăng trưởng mảng IB của VPBankS: Sức mạnh cộng hưởng từ hệ sinh thái và đối tác chiến lược Vì sao “tân binh” VPBankS vào top 10 thị phần môi giới HoSE chỉ sau 4 năm hoạt động?

SHB tăng cường bảo mật, ngừng Mobile Banking trên thiết bị rủi ro

Thực hiện Thông tư 77/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật dịch vụ ngân hàng trực tuyến, kể từ ngày 01/03/2026, Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) sẽ ngừng cung cấp dịch vụ Mobile banking trên các thiết bị không đảm bảo an toàn nhằm bảo vệ quyền lợi khách hàng.

SHB báo lãi trước thuế hơn 15.000 tỷ đồng năm 2025 SHB được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 53.442 tỷ đồng

LPBank chính thức chuyển trụ sở chính về Ninh Bình

Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank - mã CK: LPB) vừa chính thức công bố việc chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ Hà Nội về tỉnh Ninh Bình, đánh dấu một thay đổi đáng chú ý trong chiến lược phát triển và hiện diện địa lý của ngân hàng.

LPBank lên phương án chia cổ tức kỷ lục 30% bằng cổ phiếu Ông Nguyễn Đức Thụy rút vốn khỏi LPBank chỉ sau vài ngày làm Quyền Tổng giám đốc Sacombank